Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016

DỊCH VỤ LÀM VISA ĐI MỸ NHANH GIÁ RẺ

Với mong muốn hỗ trợ tốt nhất nhu cầu rút ngắn thời gian, thủ tục xin visa đi Mỹ của quý khách hàng, Visa TIỆN ÍCH tự hào mang đến dịch vụ làm visa đi Mỹ nhanh với chi phí cực kỳ ưu đãi. Chỉ cần cung cấp cho chúng tôi những giấy tờ cần thiết và làm theo hướng dẫn, khả năng đậu visa của bạn là rất cao.



HỒ SƠ LÀM VISA ĐI MỸ CHO NGƯỜI VIỆT NAM

1.            HỒ SƠ XIN VISA ĐI MỸ THĂM THÂN

STT

Hồ sơ

01
Hộ chiếu bản chính, còn hiệu lực ít nhất 6 tháng
02
1 tấm ảnh 5×5 (nền trắng, không quá 6 tháng)
03
Hộ khẩu (bản chính), CMND, giấy Khai sinh
04
Giấy đăng ký kết hôn/ly hôn (nếu có)
05
Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ sở hữu nhà đất,…
06
Chứng minh công việc:
  • Chủ doanh nghiệp: Giấy phép kinh doanh + biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất (nếu có)
  • Nhân viên: Hợp đồng lao động, Bảng lương 3 tháng gần nhất, đơn xin nghỉ phép để đi du lịch (bản gốc, có xác nhận của công ty đang công tác)
07
Hộ chiếu người mời ở Mỹ
08
Thư mời (nêu rõ thông tin người mời và người được mời, mục đích và thời gian chuyến đi)
09
Giấy xác nhận công việc của người bảo lãnh tại một công ty, tổ chức ở Mỹ
10
Giấy tờ chứng minh tài chính của người bảo lãnh (nếu người mời chi trả toàn bộ chi phí chuyến đi)

2.            HỒ SƠ XIN VISA ĐI MỸ CÔNG TÁC

STT

Hồ sơ

01
Hộ chiếu bản chính, còn hiệu lực ít nhất 6 tháng
02
1 tấm ảnh 5×5 (nền trắng, không quá 6 tháng)
03
Hộ khẩu (bản chính), CMND
04
Giấy đăng ký kết hôn/ly hôn (nếu có)
05
Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm hoặc giấy tờ sở hữu nhà đất,…
06
Chứng minh công việc:
  • Chủ doanh nghiệp: Giấy phép kinh doanh + biên lai nộp thuế 3 tháng gần nhất (nếu có)
  • Nhân viên: Hợp đồng lao động, Bảng lương 3 tháng gần nhất,…
07
Quyết định cử đi công tác của công ty tại Việt Nam
08
Thư mời công tác của công ty tại Mỹ
09
Chứng minh mối quan hệ công việc giữa hai công ty


Lưu ý:
  • Thủ tục làm visa đi Mỹ có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của Đại sứ quán Mỹ và tùy từng trường hợp xin visa.
  • Quý khách có thể yêu cầu làm khẩn để có visa sớm hơn và phải cộng thêm phí dịch vụ làm khẩn.
  • Chi phí dịch vụ tùy thuộc vào loại visa và thời gian yêu cầu có visa của quý khách hàng.
  • Nếu quý khách cần tư vấn thêm về thủ tục làm Visa đi Mỹ xin vui lòng gọi 0977127263 để được hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

Thứ Hai, 25 tháng 1, 2016

TAFE SYDNEY: HỌC VIỆN ĐA DẠNG
Tổng quan
Học viện TAFE NSW - Sydney đặt trụ sở tại Sydney tổ chức các chương trình đào tạo và hướng nghiệp. Hàng năm có khoảng 70.000 sinh viên đăng ký vào học viện. Học viện gồm 7 trường trực thuộc có tên là Randwick, Enmore, Petersham, Ultimo, Eora, St George và Sutherland (cơ sở Gymea và cơ sở Loftus), trong các cơ sở này trường tổ chức các chương trình từ các khóa học ngắn hạn cho đến các chương trình cấp bằng cao cấp 3 năm, trong đó có khoảng 90 khóa học hướng nghiệp. Trường cấp các chứng chỉ sau đại học, bằng cao cấp, diploma và chứng chỉ.
1. 6 Cơ sở Học - Lựa chọn theo ngành nghề và theo môi trường sống ưa thích của bạn
Năm 2012, TAFE Sydney nhận giải Quán Quân Giải thưởng Tổ Chức Đào Tạo Quốc Tế của năm. TAFE Sydney là học viện hàng đầu trong hệ thống TAFE NSW "TAFE" là viết tắc của Technical and Further Education, tổ chức này tương tự như một trường bách khoa tại Anh hay cao đẳng cộng đồng tại Bắc Mỹ. TAFE Sydney bao gồm sáu trường nằm ngay trung tâm Thành phố Sydney và các vùng lân cận. 
Ultimo College: là cơ sở lớn trong thành phố ngay cạnh Đại Học Công Nghệ Sydney (UTS) và là trường có đông sinh viên nhất so với các trường khác của TAFE Sydney. Tọa lạc ngay trung tâm Sydney, thành phố lớn nhất nước Úc, Ultimo College chỉ cách ga xe lửa Central vài bước chân. 
Design Centre Enmore: sinh viên đến từ khu vực xung quanh Úc và trên toàn thế giới  học tập tại Trung Tâm Thiết Kế Enmore, một trong những trường thiết kế nổi tiếng và hấp dẫn nhất nước Úc, nơi đây đã sản sinh ra một vài trong những nhà t hiết kế tài năng nhất nước Úc. Trung tâm đặt tại vùng Newtown thuộc nội thành phía Tây năng độc của Sydney, bao gồm các studio thiết kế và xưởng chuyên ngành hiện đại và sử dụng các phần mềm tối tân để đào tạo các kỹ năng thực tiễn và có thể thích ứng linh hoạt mà mọi nhà tuyển dụng đều cần. 
Petersham College: Trường có hai Cơ sở học đặt tại trung tâm vùng nội thành phía Tây của Sydney, Cơ sở học West street và và Cơ sở học tại Crystal Street. Sinh viên quốc tế lựa chọn Petersham College vì trường có nhiều khóa học đa dạng, mọi trường cơ sở học thân thiện và cuộc sống đại phương đậm chất Úc. 
Randwick College: là một cơ sở học hiện đại đặt tại vùng ngoại ô phía đông Sydney, gần Bệnh Viện Nha Khoa Sydney (Sydney Dental Hospital), Sân Bóng Chày Sydney (Sydney Criket Ground) và Trường Đua Ngựa Hoàng Gia Randwick (Royal Randwick Racecourse). Trang thiết bị đào tạo tối tân với phòng khám nha khoa sử dụng công nghệ, trung tâm thể hình, phòng massage, phòng biên tập / phòng chiếu phim và TV, trung tâm chăm sóc trẻ em. 
St George College: là cơ sở học rộng và hiện đại đặt tại vùng ngoại ô phía Nam Sydney giáp với Vịnh Botany lịch sử và xinh đẹp. Chỉ cách trung tâm thành phố Sydney 12km, St George College là trung t âm đào tạo chuyên ngành kinh doanh xuất sắc nhất của hệ thống TAFE Sydney. 
Sutherland College: có hai cơ sở học nằm gần đượng bờ biển phía Nam Sydney, cơ sở học Loftus và Cơ sở học Gymea. Các cơ sở học này nằm cách nhau 3.5 km và dễ đi lại. Sinh viên quốc tế lựa chọn Cao Đẳng Sutherland nhờ vị trí đặt ngoài thành phố, các khóa học đa dạng, mọi trường cơ sở học thân thiện và cuộc sống địa phương đậm chất Úc. 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trường cung cấp chương trình đào tạo tiếng anh, chứng chỉ, cao đẳng, cao đẳng nâng cao và đại học với các ngành thế mạnh: Kinh doanh, Công nghệ thông tin, Chăm sóc sức khỏe, truyền thông, nhà hàng, Tài chính ứng dụng, giáo dục mầm non, Thiết kế, nghệ thuật, CNTT, Kế toán, kỹ sư.
Lớp học tại trường có sĩ số nhỏ, tỉ lệ trung bình giữa giáo viên – học sinh là 1:15 đảm bảo mỗi sinh viên luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của giáo viên và các cố vấn học tập.
ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC TẠI TAFE NEW SOUTH WALES
o    Tốt nghiệp Trung học phổ thông
o    IELTS 5.5 – 6.0 (Trường hợp học sinh chưa đủ điều kiện tiếng anh có thể làm bài test và học tiếng trước khi vào học khóa chính)
KỲ NHẬP HỌC
o    Khóa tiếng anh: thứ 2 hàng tuần
o    Học nghề: tháng 2, 4, 7, 9
o    Cử nhân: tháng 2, 7
CHI PHÍ
o    Học phí: học phí toàn khóa học có thể dao động
o    Tiếng anh: AUD250 – AUD350/ tuần
o    Nghề: AUD26,000 – AUD32,000/ khóa
o    Cử nhân: AUD30,400 – AUD62,400/ khóa
o    Chi phí khác (đồng phục, sách vở): AUD300 – AUD2500/ khóa
 Để được tư vấn thêm về du học Úc, hãy gọi theo số 0977 127 263 (Ms. Hoa)


Thứ Ba, 12 tháng 1, 2016

Khảo sát: Du học sinh rất hài lòng khi học tập tại Úc

Đa số các sinh viên đại học, học nghề và học tiếng Anh chuyên sâu đều cho biết họ “hài lòng” hoặc “rất hài lòng” với điều kiện sống nói chung (86%) và kinh nghiệm học tập (84%) ở Australia.

Một nghiên cứu mới đây của cơ quan Giáo dục quốc tế Australia (AEI) cho thấy, phần đông sinh viên quốc tế hài lòng với điều kiện sống và học tập của họ ở Australia. Kết quả của nghiên cứu này đã được cải thiện đáng kể so với nghiên cứu được thực hiện của AEI.
Nghiên cứu là kết quả khảo sát các sinh viên quốc tế đang theo học tại Australia năm học 2014 – 2015 ở cấp đại học, dạy nghề, các khóa học tiếng Anh chuyên sâu dành cho sinh viên nước ngoài và các cấp trung học.
Bộ trưởng Giáo dục cấp đại học và cao đẳng Australia, Thượng nghị sĩ Chris Evans là người đã công bố những kết quả này, cụ thể như sau:
Bốn yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quyết định học tập ở Australia của sinh viên đại học là chất lượng dạy (94%), danh tiếng của văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục mà họ chọn (93%), an toàn cá nhân (92%) và danh tiếng của cơ sở giáo dục (91%)

Đa số các sinh viên đại học, học nghề và học tiếng Anh chuyên sâu đều cho biết họ “hài lòng” hoặc “rất hài lòng” với điều kiện sống nói chung (86%) và kinh nghiệm học tập (84%) ở Australia.
85% hoặc hơn các sinh viên đại học, học nghề và học tiếng Anh chuyên sâu cho biết họ hài lòng với mức hỗ trợ họ nhận được khi đến Australia.
Sự hài lòng của sinh viên đối với vấn đề an toàn cũng rất cao (88% đối với sinh viên học tiếng Anh chuyên sâu, 86 % đối với sinh viên đại học và 80% đối với sinh viên học nghề).
Kết quả này cung cấp thêm một cơ sở để những học sinh – sinh viên có ý định đi du học lựa chọn điểm đến của mình.
Nguồn: Kênh tuyển sinh

Thứ Hai, 11 tháng 1, 2016

Du học Mỹ: Những việc làm tại Mỹ gây rủi ro cho sức khỏe

Theo trang Business Insider đã sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu của Bộ lao động Mỹ – Occupational Information Network với đầy đủ thông tin chi tiết về nghề nghiệp để xếp hạng những việc làm tại Mỹ gây nguy hại cho sức khỏe.
  
Cách đánh giá, xếp hạng này dựa trên thang đo O*NET bao gồm 6 rủi ro sức khỏe của 974 nghề nghiệp:
Tiếp xúc với chất gây ô nhiễm
Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm
Tiếp xúc với điều kiện độc hại
Tiếp xúc với chất phóng xạ
Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt
Dành thời gian ngồi làm việc (nghiên cứu cho thấy việc không hoạt động thường xuyên sẽ rút ngắn tuổi thọ của bạn).

Theo đó, O*net đo lường các tiêu chí đánh giá này bằng thang đo từ 0 đến 100, với điểm cao nhất biểu thị cho rủi ro sức khỏe cao nhất. Cùng tìm hiểu những thông tin về các ngành học dưới đây để lựa chọn cho mình ngành học phù hợp và ít gây hại cho sức khỏe khi du học Mỹ nhé.



1. Nha sĩ, bác sĩ phẫu thuật và trợ lý nha khoa*

Điểm tổng thể về sự nguy hại: 65.4
Họ phải làm gì: kiểm tra, chẩn đoán và chữa trị bệnh, chấn thương và dị tật về răng và nướu. Có thể chữa trị các bệnh về thần kinh, tủy răng và các vấn đề khác ảnh hưởng đến vệ sinh răng miệng và duy trì răng. Có thể sửa các thiết bị nha khoa hoặc cung cấp cách phòng ngừa.

Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 84
2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 75
3. Thời gian ngồi làm việc: 67
*Nhóm này gồm các nghề nghiệp liên quan đến nha sĩ thông thường, chuyên gia vệ sinh răng miệng, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm nha khoa, trợ lý nha sĩ và chuyên gia khôi phục, thay thế răng.

2. Tiếp viên hàng không
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 62.3
Họ phải làm gì: cung cấp dịch vụ cá nhân để đảm bảo an toàn, an ninh, và sự thoải mái của các hành khách trong suốt chuyến bay. Đón khách, soát vé, hướng dẫn sử dụng các thiết bị an toàn và phục vụ đồ ăn hoặc nước uống.

Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 88
2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 77
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 69

3. Bác sĩ gây mê, y tá và trợ lý gây mê*
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 62.3
Họ phải làm gì: tiêm thuốc mê và thuốc an thần trong các thủ tục y tế, và giúp bệnh nhân trong việc hồi phục sau khi gây mê
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 94
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 80
3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 74

* Nhóm ngành này gồm những nghề liên quan đến bác sĩ gây mê, y tá gây mê và trợ lý bác sĩ gây mê.

4. Bác sĩ thú y, trợ lý và kỹ thuật viên về thú y*
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 60.3
Họ phải làm gì: chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu các bệnh hoặc chấn thương của động vật và tiến hành các kiểm tra y tế trong phạm vi phòng thí nghiệm để sử dụng trong điều trị và chẩn đoán cho các dịch bệnh của động vật
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 81
2. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 75
3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 74

*Nhóm này bao gồm những nghề nghiệp liên quan đến bác sĩ thú y, trợ lý bác sĩ thú y, và nhân viên chăm sóc động vật trong phòng thí nghiệm và các chuyên viên, kỹ thuật viên thú y

5. Bác sĩ chuyên khoa chân & bàn chân
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 60.2
Họ phải làm gì: chẩn đoán và điều trị các bệnh và dị tật của chân
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 87
2. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 69
3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 67

6. Thanh tra xuất nhập cảnh và hải quan
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 59.3
Họ phải làm gì: điều tra và kiểm tra người, hành lý thông thường hoặc hàng hóa đến hoặc rời khỏi mỹ hoặc giữa các bang để dò tìm các vi phạm của luật lệ xuất nhập cảnh và hải quan.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 78
2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 63
3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 62

7. Chuyên viên mô học và kỹ thuật viên mô học
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 59.0
Họ phải làm gì: chuẩn bị mô để các nhà nghiên cứu bệnh lý kiểm tra và chẩn đoán dưới kính hiển vi
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 88
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 76
3. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 75

8. Điều hành hệ thống và nhà máy xử lý nước và nước thải
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 58.2
Họ phải làm gì: điều hành và kiểm soát một quá trình hoàn chỉnh hoặc hệ thống máy móc, thường thông qua việc sử dụng bảng điều khiển, để chuyển hoặc xử lý nước hoặc nước thải
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 97
2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 80
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 74

9. Kỹ sư nhà máy và nhân viên điều khiển lò hơi
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 57.7
Họ phải làm gì: điều khiển và duy trì động cơ nhà máy, lò hơi hoặc các thiết bị kỹ thuật khác để cung cấp tiện ích cho các tòa nhà hoặc quy trình công nghiệp
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 99
2, tiếp xúc với điều kiện độc hại: 89
3: nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 84

10. Trợ lý, chuyên viên và kỹ thuật viên phẫu thuật và y tế*
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 57.3
Họ phải làm gì: hỗ trợ trong việc tổ chức, dưới sự giám sát của bác sĩ phẫu thuật, y tá, nhân viên hoặc nhân viên phẫu thuật khác và thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm y tế
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 88
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 80
3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 69

* nhóm ngành này bao gồm những nghề nghiệp liên quan đến trợ lý phẫu thuật, chuyên viên phẫu thuật và chuyên viên y tế và phòng thí nghiệm y khoa.

11. Điều khiển cần cẩu (dầu và khí đốt)
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 56.0
Họ phải làm gì: điều khiển các thiết bị giàn khoan và máy bơm để thông bùn qua lỗ khoan.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100
2. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 93
3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 91

12. Nhân viên chuẩn bị thiết bị y tế
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.7
Họ phải làm gì: chuẩn bị, khử trùng, lắp đặt và vệ sinh phòng thí nghiệm hoặc thiết bị y tế. Có thể chịu trách nhiệm về các công việc hang ngày của phòng thí nghiệp và vận hành hoặc kiểm tra thiết bị.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 94
2. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 92
3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 64

13. Phi công và nhân viên hàng không
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.7
Họ phải làm gì: điều khiển và định vị các chuyến bay của máy bay cánh nâng cố định, máy bay đa động cơ, thường trên một đường bay được lập trình sẵn, vận chuyển khách hoặc hàng hóa.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Thời gian ngồi làm việc: 93
2. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 73
3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 68

14. Điều khiển máy khai thác khoáng sản liên tục
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.0
Họ phải làm gì: điều khiển máy khai thác than, quặng kim và phi kim, đá, hoặc cát từ bề mặt của mỏ và tải nó lên băng chuyền hoặc vào xe trung chuyển trong một chu trình liên tiếp.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100
2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 98
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 64

15. Nhân viên sửa chữa những vật liệu chịu lửa (ngoại trừ thợ xây)
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.8
Họ phải làm gì: xây dựng hoặc sửa chữa thiết bị như lò luyện, lò nung, vòm nhà, máy đun nước, bộ chuyển đổi, lò nướng…
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 100
2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 85
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 85

16. Thu gom rác và vật liệu tái chế
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.0
Họ phải làm gì: thu gom và đổ rác và vật liệu tái chế vào xe tải
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 97
2. Thời gian ngồi làm việc: 69
3. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 63

17. Kỹ thuật viên vận hành thiết bị hạt nhân
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 55.2
Họ phải làm gì: điều hành thiết bị được sử dụng cho việc giải phóng, kiểm soát hoặc sử dụng năng lượng hạt nhân để hỗ trợ các nhà khoa học tại các phòng thí nghiệm hoặc hoạt động sản xuất
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 89
2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 77
3. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 65

18. Kỹ thuật viên y học hạt nhân
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.0
Họ phải làm gì: chuẩn bị đồng vị phóng xạ dùng trong quá trình kiểm tra y tế
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc phóng xạ: 100
2. Tiếp xúc dịch bệnh và lây nhiễm: 93
3.tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 44

19. Cơ điện lạnh và lắp đặt
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.3
Họ phải làm gì: lắp đặt và sửa chữa hệ thống lạnh công nghiệp và thương mại
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 93
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 91
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 71

20. Y tá chăm sóc đặc biệt
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.5
Họ phải làm gì: cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng tiên tiến cho bệnh nhân trong các đơn vị chăm sóc quan trọng hoặc mạch vành.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 99
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 65
3. Tiếp xúc với chất phóng xạ: 61

21. Vận hành khai thác (dầu, khí đốt và khoáng sản)
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.7
Họ phải làm gì: vận hành thiết bị để tăng lưu lượng dầu từ giếng sản xuất hoặc loại bỏ ống, vỏ, công cụ, hoặc các vật cản khác bị mắc kẹt khỏi các giếng khoan và khai thác khoáng sản khác
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 94
2. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 89
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 77

22. Vận hành hệ thống và nhà máy hóa chất
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 53.7
Họ phải làm gì: điều chỉnh và vận hành quá trình hoặc hệ thống máy móc về hóa chất
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 99
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 96
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 71

23. Kỹ thuật viên và nhân viên cấp cứu
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 54.0
Họ phải làm gì: thẩm định chấn thương, quản lý chăm sóc cấp cứu, và giải thoát cá nhân bị mắc kẹt. Vận chuyển người bị thương hay người bệnh đến cơ sở y tế.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc với dịch bệnh và lây nhiễm: 89
2. Tiếp xúc các chất ô nhiễm: 73
3. Nguy cơ bị bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn, và đốt: 53

24. Người ướp xác
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8
Họ phải làm gì: chuẩn bị xác cho việc chôn cất phù hợp với các điều kiện pháp lý
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc bệnh tật và lây nhiễm: 83
2. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 83
3. Tiếp xúc điều kiện độc hại: 75

25. Lắp đặt và sửa chữa thang máy
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8
Họ phải làm gì: lắp đặt và sửa chữa thang máy
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc điều kiện độc hại: 98
2. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 82
3. Nguy cơ bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 61

26. Vận hành và trông coi lò luyện kim
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8
Họ phải làm gì: vận hành và trông coi lò để nung chảy và luyện kim trước khi đúc hoặc sản xuất những loại thép cụ thể
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc chất gây ô nhiễm: 100
2. Nguy cơ bỏng nhẹ, vết cắt, vết cắn và đốt: 96
3. Tiếp xúc với điều kiện độc hại: 94

27. Chụp X-quang
Điểm tổng thể về sự nguy hại: 52.8
Họ phải làm gì: kiểm tra và chẩn đoán các rối loạn và dịch bệnh bằng cách sử dụng tia x và các chất phóng xạ.
Top 3 rủi ro sức khỏe:
1. Tiếp xúc bức xạ: 87
2. Tiếp xúc bệnh tật và lây nhiễm: 85
3. Thời gian ngồi làm việc: 74

 Nguồn: KTS

Thứ Tư, 6 tháng 1, 2016

Các bước lên kế hoạch du học

Việc đi du học thường là kế hoạch dài hạn, do vậy học sinh hay cha mẹ học sinh thường đã phải lên kế hoạch rất sớm về việc chuẩn bị tài chính, trình độ Tiếng Anh và trình độ học vấn.
Việc chuẩn bị đi du học sẽ tùy thuộc từng gia đình, bậc học (A level, Dự bị Đại học, Cao học hay Tiến sỹ) và trình độ Tiếng Anh. tuy nhiên các bước chuẩn bị sẽ tương đối giống nhau với mọi học sinh.

3 Bước lập kế hoạch du học Mỹ dành cho người mới

  • Bước 1: Tìm hiểu bậc học mình sẽ theo học (PTTH, A level, Dự bị Đại học, Đại học, Cao học hay Tiến sỹ) từ đó định ra thời gian tối thiểu theo học, khoản kinh phí (học phí và chi phí ăn ở), trình độ tiếng Anh và trình độ học vấn đáp ứng đầu vào đối với bậc học.
  • Bước 2: Tìm hiểu thành phố, trường học đáp ứng được sở thích, cá tính, khoản kinh phí dự định và chuyên ngành học sinh theo học.
  • Bước 3: Định ra thời gian làm hồ sơ gửi đến các trường, thời gian làm visa.


Với 3 bước cơ bản này bất kể học sinh, sinh viên nào cũng trải qua để theo đuổi ước mơ du hc.

Thông thường khâu chuẩn bị hồ sơ , gửi sang những trường mà mình yêu thích là rất quan trọng. Đối với học sinh học A level hay Foundation thì việc xét tuyển chủ yếu dựa vào kết quả học tập tại Việt Nam và trình độ tiếng Anh thể hiện qua bài kiểm tra đầu vào của trường hoặc chứng chỉ Tiếng Anh như IELTS, TOEFL…tuy nhiên đối với các sinh viên theo đuổi khóa học cao học thì việc chuẩn bị hồ sơ không chỉ giới hạn ở bảng điểm hay bằng tốt nghiệp.

Lập kế hoạch du học: Hướng dẫn các bước lập kế hoạch chi tiết

Một phần không thể thiếu được đó là việc viết bài tiểu luận giải thích lý do vì sao bạn thích học chuyên ngành mà bạn đăng ký, và một trong những lý do mang tính thuyết phục đối với nhà trường và hội đồng xét tuyển đó là bạn phải gắn nó với định hướng nghề nghiệp hiện tại hoặc tương lai (job orientation). Bạn có thể đăng ký nhận thêm thông tin từ các công ty tư vấn du học uy tín theo mẫu đăng ký tại ô bên dưới.
Nếu bạn định nộp hồ sơ cho những chuyên ngành yêu cầu khắt khe về kinh nghiệm (chẳng hạn MBA) tại những trường nằm trong hiệp hội MBA quốc tế hoặc xếp hạng tốt thì phần nêu bật những công việc bạn đã trải qua và cách thức giải quyết công việc của bạn sẽ mang tính thuyết phục. Việc thừa nhận những điểm yếu hoặc thiếu hụt kỹ năng của bạn trong công việc hiện tại là một khôn ngoan để lý giải cho việc cần phải học tiếp lên cao để đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động ngày một khó tính. Tham khảo: Kinh nghiệm lập hồ sơ chứng minh tài chính du học Mỹ
Ngoài ra thời gian nộp hồ sơ càng sớm càng đảm bảo khả năng nhận được thư mời của trường hoặc học bổng bạn có thể tham gia. Nộp hồ sơ sớm đồng nghĩa với việc bạn có thể lên kế hoạch làm visa, đặt vé máy bay, tìm chỗ đổi tiền với một tỷ giá hợp lý.

Những gợi ý để cho việc chứng minh kế hoạch học tập nghiêm túc

Một kế hoạch học tập nghiêm túc là kế hoạch được HSSV lựa chọn với những lý do hợp lý. Một kế hoạch học tập tốt không chỉ giúp học sinh sinh viên thành công với việc xin visa mà còn thuận lợi trong quá trình học tập lâu dài về sau. Sau đây là một số điều chúng tôi tổng hợp và gợi ý cho bạn để chuẩn bị những câu trả lời thuyết phục cho kế hoạch tập của mình:

Vì sao kế hoạch này được chọn:

Bạn phải có lý do rõ ràng vì sao lựa chọn kế hoạch này, tại sao bạn du học trong giai đoạn học trung học hay tại sao bạn chọn ngành nghề này để theo học. Vì vậy, hãy tìm hiểu để có thể giải thích hợp lý cho mỗi sự lựa chọn của mình, để kế hoạch này phù hợp với bản thân.

Chọn chương trình học:

Khi lựa chọn khoá học, bạn cần biết trước liệu khóa đó có thể chuyển đổi được qua những chương trình tương tự hay không; chuyên ngành có thể theo học; ngành học này sẽ giúp bạn thực hiện được định hướng nghề nghiệp của bạn hay không; khóa học mang tính học thuật hay tính ứng dụng.

Chọn địa điểm du học:

Mặc dù có hàng trăm trường học tuyệt vời, nhưng dường như nhiều học sinh sinh viên tự hạn chế lựa chọn của mình do muốn chọn sống cùng người thân khi du học. Với lựa chọn này, học sinh có thể được gia đình chăm sóc tốt hơn. Nhưng cũng có rất nhiều ưu điểm với lựa chọn ngược lại. Ví dụ như, khi ở ký túc xá, bạn có thể tập trung tốt hơn vào việc học, đạt kết quả học tập cao và duy trì được học bổng hàng năm; Cơ hội kết bạn với những người bản xứ sẽ tăng khả năng tiếng Anh, hoà nhập với đời sống xã hội Mỹ, trải nghiệm bản sắc văn hoá Mỹ; học cách sống và tư duy độc lập; trưởng thành hơn v.v...
Đối với sinh viên, để chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai, điều quan trọng là bạn thâm nhập được vào thế giới công việc, nơi giúp sinh viên nói chung trưởng thành hơn. Thông thường, với những công ty quốc tế lớn, việc quyết định tuyển dụng dựa trên cách người xin việc thể hiện tại cuộc phỏng vấn gần như quan trọng nhất. Vì vậy, khả năng tiếng Anh cộng với kinh nghiệm thực tế, sự chín chắn sẽ giúp bạn rất nhiều trong những cuộc phỏng vấn tuyển dụng. học tiếng anh online.

Lập kế hoạch về tài chính khi du học

Cung cấp những khoản mục tài chính bắt buộc, các nguồn lực hỗ trợ, các mẹo trong chi tiêu và chính sách mới dành cho du học sinh Việt Nam. Tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của quý phụ huynh cũng như các bạn học sinh sinh viên khi quyết định du học. Bài viết này hỗ trợ bạn đọc lập kế hoạch tài chính khi quyết định du học cho bản thân hoặc con em mình. Tham khảo: Những câu hỏi thường gặp khi chứng minh tài chính du học

Tài chính khi đi du học gồm có 4 mục chính là: Học phí, chi phí ăn ở, học bổng và làm thêm. Trong bài viết sẽ cũng cấp cách tính các loại phí, các mẹo nhằm tiết kiệm tiền và cập nhập chính sách mới của chính phủ Canada dành cho sinh viên quốc tế.

·         Học phí

Học phí của 1 khóa học sẽ được quyết định bởi chương trình học và thời gian học. Khi lựa chọn chương trình học nhiều bậc phụ huynh có tâm lý là cứ học cao là tốt, ưu tiên chọn chương trình đại học và sau đại học. Nhưng tại Canada học vấn, bằng cấp cao chưa chắc dễ kiếm việc làm hơn bằng cấp thấp. Vì mục đích đào tạo của mỗi chương trình rất khác nhau. Các chương trình cao đẳng, Post Gaduate, Co-op nhằm đào tạo ra những nhân viên giỏi. Còn chương trình đại học và sau đại học mang tính chất nghiên cứu chuyên sâu hơn tạo ra những nhà khoa học, nghiên cứu sinh tài năng.

·         Thời gian đào tạo

Thời gian học cũng là điểm mà rất nhiều bậc phụ huynh và các bạn học sinh sinh viên ít chú ý trong lựa chọn học tập của mình. Chi trả các chi phí du học trong 2 năm luôn dễ dàng hơn rất nhiều so với 4 năm hay 6 năm. Để an toàn các bạn nên chọn chương trình cao đẳng 2 năm rồi sau đó chuyển tiếp lên đại học 2 năm nữa. Tổng thời gian vẫn không đổi nhưng sau 2 năm bạn đã có tấm bằng cao đẳng. Bạn đã có thể quyết định đi làm hay học tiếp ở giai đoặn này. Một phương pháp phòng ngừa rủi ro rất tốt cho các bạn du học sinh.
  • Chính sách hoàn trả học phí
Ví dụ về chính sách chi trả học phí khi du học Canada: Để khuyến khích việc học tập của sinh viên quốc tế tại Canada cũng như để nhu hút nhân tài chính phủ Canada đưa ra nhiều chính sách trong đó có chính sách hoàn trả hoc phí của bang Manitoba. Tức là trong vòng 6 năm làm việc tại Canada, mỗi năm sinh viên sẽ được hoàn 10% tổng học phí đã đóng cho trường. Ví dụ như bạn học tại trường  Đại học Manitoba trong 4 năm, mỗi năm học phí là 13,000 CAD. Tổng học phí là CAD 52,000 thì mỗi năm làm việc tại Manitoba sau khi tốt nghiệp bạn sẽ được nhận CAD 5,200 liên tục trong vòng 6 năm.
  • Tranh thủ học bổng
Không giống như ở Việt Nam, tại Canada có rất nhiều các loại học bổng khác nhau sinh viên có thể xin được. Học bổng có thể phân làm 2 nhóm là học bổng của nhà trường và học bổng bên ngoài trường.
Học bổng của nhà trường các bạn có thể dễ dàng cập nhập nắm bắt và nộp hồ sơ xin học bổng thông qua website của trường hoặc các trung tâm hỗ trợ sinh viên của trường.
Học bổng bên ngoài trường gồm học bổng chính phủ và học bổng tư nhân. Các học bổng này nhằm để hỗ trợ và thu hút các nhân tài từ bên ngoài. Bạn có thể tìm kiếm học bổng thông qua website chính phủ hoặc các website tổng hợp học bổng.
Theo: KTS

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Ms Hoa: 0977 127 263 để được tư vấn miễn phí